| |
| ÐỨC
TÍNH VÀ VAI TRÒ NGƯỜI ÐỘI TRƯỞNG
(QUALITIES AND ROLES OF TEAM LEADER)
|
| |
-
Ðội Trưởng là người có tư cách, óc
thủ lãnh, tinh thần trách nhiệm; là người có ít nhiều đức
tính tốt và khả năng đặc biệt để hướng dẫn kẻ khác.
(Team Leader is the one who has capacity, leadership, responsibility;
one who has qualities and special talents to lead others.)
Ðội Trưởng được chọn lựa và huấn luyện riêng trước khi được
trao trách nhiệm trông coi một đội. (Team Leader is
a person who is chosen and is trained separately before
given the responsibilities of leading a team.)
-
Ðội Phó là người cũng có những khả
năng như Ðội Trưởng và sẵn lòng giúp đỡ để làm cho đội tiến.
Ðội Phó là người thân cận nhất của Ðội Trưởng. (Team
assistant has the same talents as Team Leader and is ready
to help make the team better. He is the closest one to the
Team Leader.) Ðội Phó còn là cây cầu giữa Ðội Trưởng
và Ðội Viên. (Team Assistant is also a bridge between
Team Leader and other team members.)
Vì Ðội Trưởng không thể làm tất cả mọi việc nên cần có Ðội
Phó giúp. Ðội Phó cũng được huấn luyện như Ðội Trưởng, vì
sẽ thay Ðội trưởng điều khiển đội khi Ðội Trưởng vắng mặt.
(Because Team Leader cannot do everything; therefore,
he needs a Team Assistant to share some of the responsibilities.
Team Assistant is also trained just like Team Leader. He
will lead the team when Team Leader is absent.)
Trong việc huấn luyện Ðội Viên, thường Ðội trưởng lo cho
các Ðội Viên đã tuyên hứa hay khá. Ðội Phó lo cho các Ðội
Viên mới hay còn kém. (In training the team, normally
the Team Leader trains the old or better members. Team Assistant
takes care of new members or weaker ones.)
|
|
1. Khoẻ Mạnh (Physically sound)
2. Bình tĩnh (Calm)
3. Hăng Hái (Enthusiasm)
4. Vui Vẻ (Cheerful)
5. Quảng ÐạI (Generosity)
6. Vươn Lên (Self Improve)
7. Học Hỏi, Tìm Hiểu (Self Study, Learn and Research)
8. Thắng Không Kiêu, BạI Không Nản (Not arrogant with success,
not discouraged with failure)
9. Gương Sáng (Role Model)
10. Cầu Nguyện, Hy Sinh (Pray and sacrifice) |
|
Không để mặc ai muốn làm gì thì làm. (Don’t let anyone do
whatever he wants.)
Luôn sẵn sàng hướng dẫn Ðội Viên. (Always ready to guide,
help other members of the team.)
Người đội trưởng phải biết giữ kỷ luật, tránh làm điều xấu
mang tiếng cho mình và cho đội của mình. (Team leader has
to keep self-discipline. Avoid doing bad deeds, which cause
bad reputations for him and the team.)
Ðội phải như là một gia đình trong đó mọi ngườI thương yêu
giúp đỡ lẫn nhau, kính trọng nhau và cộng tác với nhau. (Team
has to be like a family in which everyone helps each other,
respects and cooperates with each other.)
Không làm hết mọi việc nhưng dành cái khó hơn cho mình. (Don’t
do everything but keep the harder work for him.)
Khi mọi người chia sẻ công việc đồng đều thì sẽ dễ dàng làm
việc; và khi có thực tâm thì mọi người sẽ tôn trọng nhau và
sẽ giúp nhau thăng tiến. (When everyone shares responsibilities
equally, things will be done, and when everyone is frank to
each other, that will help each of them better himself and
the team.)
Muốn thành công cần phảI chuẩn bị mọI việc, nghiên cứu kỹ
càng, rồI tìm giảI pháp thực hiện. Chia công tác rõ ràng,
tin tưởng rồI tất cả cùng quyết chí thực hiện. (To be successful,
one needs to prepare, research thoroughly, find solutions,
plan actions, share responsibilities, have faith, and then
determine to finish what need to be done.)
Khi mọi ngườI vui vẻ thì các công việc được thực hiện nhanh
chóng. (When everyone is happy, the work gets done faster.)
|
|
|
|